Quy tắc bát tử được áp dụng cho những yếu tố của nhóm chính (khối s và p của bảng tuần hoàn). Để tìm hiểu kỹ hơn về nguyên tắc bát tử cũng như nguyên tắc Octet, theo dõi ngay chia sẻ của Trung tâm sửa chữa điện lạnh – điện tử Limosa dưới đây nhé. 

Trung tâm sửa chữa điện lạnh – điện tử Limosa
Trung tâm sửa chữa điện lạnh – điện tử Limosa

1. Nguyên tắc bát tử là gì

Nguyên tắc bát tử: Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử thường có xu hướng đạt tới cấu hình electron bền vững của khí hiếm với 8 electron (của He với 2 electron) ở lớp ngoài cùng.

Nguyên tắc bát tử là quy tắc phi cơ học lượng tử được đưa ra năm 1916 sau khi có thuyết Bohr và trước khi có cơ học lượng tử (1926) cho nên nguyên tắc này không nghiệm đúng trong mọi trường hợp. Hạn chế của quy tắc bát tử là không giải thích được cấu trúc bền vững của nhiều ion như và có 1 số hợp chất không nghiệm đúng quy tắc bát tử (BeCl2, BCl3, SF4, NO2,…).

Tuy vậy thì nguyên tắc bát tử rất có ích vì phù hợp với chúng ta khi bước đầu tìm hiểu về liên kết hóa học và nó đúng với đa số các chất thông thường.

Những nguyên tử các nguyên tố s thông thường có khuynh hướng nhường electron lớp ngoài cùng để có lớp sát ngoài cùng 8 electron.

Các nguyên tử của các nguyên tố p là phi kim thì thường có khuynh hướng thu thêm electron để cho lớp ngoài cùng của chúng có 8 electron.

Tìm hiểu nguyên tắc bát tử và nguyên tắc Octet chi tiết

2. Ví dụ nguyên tắc bát tử

Xét sự hình thành liên kết hóa học trong phân tử NaF.

Cấu hình electron của nguyên tử:

Na (Z = 11): [Ne]3s1 → → có 1 electron lớp ngoài cùng.

F (Z = 9): 1s22s22p5 → → có 7 electron lớp ngoài cùng.

3. Những  bước viết công tác cấu tạo của phân tử

Viết cấu hình e của những  nguyên tử tạo hợp chất

Tính nhẩm số e mỗi nguyên tử góp chung = 8 – số e lớp ngoài cùng

Biểu diễn e lớp ngoài cùng và các cặp e chung (bằng các dấu chấm) lên xung quanh kí hiệu nguyên tử ⇒ công thức electron

Thay mỗi cặp e chung bằng 1 gạch ngang ta được công thức cấu tạo

Lưu ý:

Khi 2 nguyên tử liên kết mà trong đó có một nguyên tử A đạt cấu hình bền còn nguyên tử B kia chưa thì lúc này thì A sử dụng cặp electron của nó để cho B dùng chung → hình thành liên kết cho nhận (hay phối trí) biểu diễn bằng và → hướng vào nguyên tử nhận cặp electron đó.

Khi có nhiều nguyên tử thì đều có thể đưa cặp electron ra cho nguyên tử khác dùng chung, ưu tiên cho nguyên tử nào có độ âm điện nhỏ hơn.

4. So sánh nguyên tắc bát tử và quy tắc Octet

Nguyên tắc bát tử hay còn gọi là quy tắc Octet xuất phát từ giả thuyết Octet nói rằng: Những nguyên tử có xu hướng chuyển hoặc chia sẻ các electron bởi vì điều này giúp chúng có được tám electron hóa trị và cấu hình electron giống như 1 nguyên tử khí hiếm.

Nguyên tắc bát tử chỉ áp dụng cho các phần tử nhóm chính.

Những phân tử của halogen, oxy, nitơ và carbon được biết là tuân theo quy tắc bát tử. Nói chung, các nguyên tố tuân theo quy tắc này sẽ bao gồm các nguyên tố khối s và các nguyên tố khối p (ngoại trừ hydro, heli và liti).

Quy tắc bát tử có thể được quan sát trong liên kết giữa natri kim loại với clo phi kim. Phản ứng tỏa nhiệt cao cũng như tạo ra sản phẩm natri clorua có độ ổn định cao.

Natri là nguyên tố nhóm I và nó có 1 electron hóa trị duy nhất. Nó sẽ có thể đạt được cấu hình electron giống như nguyên tử neon 1 cách hiệu quả nếu nó mất đi một electron hóa trị. Nó sẽ có thể kết thúc một cách hiệu quả với cấu hình electron giống như một nguyên tử khí hiếm nếu như electron hóa trị đơn của nó được chuyển sang một nguyên tử phi kim.

Clo là một nguyên tố nhóm 17 và nó có 7  electron hóa trị trong lớp vỏ hóa trị của nó và có thể đạt được cấu hình octet bằng cách nhận thêm 1 electron từ ​​một nguyên tử kim loại.

Những nguyên tử natri và clo cuối cùng có cùng cấu hình electron với nguyên tử khí hiếm nếu chúng phản ứng với nhau. Những nguyên tử kim loại Natri chuyển thành các ion tích điện dương khi chúng mất đi các electron. Và những nguyên tử Clo chuyển thành các ion tích điện âm khi chúng nhận được các electron này.

Những ion natri và clorua sản phẩm có cấu hình electron ổn định bởi vì cả hai đều có tám electron hóa trị và cấu hình electron giống như một nguyên tử khí hiếm.  

Tìm hiểu nguyên tắc bát tử

5. Liên kết cộng hoá trị kép

Hai loại hợp chất cộng hóa trị khác nhau có thể được hình thành từ các nguyên tử oxy như thế nào. Nó sẽ cho thấy làm thế nào các nguyên tử oxy có thể kết hợp với nhau và tạo thành 1 phân tử oxy. Nó cũng cho thấy làm thế nào 2 nguyên tử oxy có thể kết hợp với một nguyên tử carbon cũng như tạo thành một phân tử carbon dioxide.

Những nguyên tử oxy chuyển từ có sáu electron hóa trị sang có tám electron hóa trị khi chúng liên kết với nhau hoặc khi mỗi hai nguyên tử oxy liên kết với 1 nguyên tử carbon. Bạn sẽ nhận thấy ở đây rằng nguyên tử oxy chia sẻ hai electron hóa trị khi chúng tạo ra phân tử oxy hai nguyên tử hoặc là phân tử carbon dioxide ba nguyên tử. 

2 cặp electron dùng chung thường được gọi là liên kết cộng hóa trị kép. Tương tự, mỗi phân tử carbon dioxide chứa 2 nguyên tử oxy được liên kết với 1 nguyên tử carbon bằng 2 liên kết cộng hóa trị kép.

Những electron dùng chung đáp ứng những yêu cầu về hóa trị của cả hai nguyên tử liên kết. Theo đó, có thể lưu ý rằng cả nguyên tử oxy cũng như nguyên tử carbon đều có cấu hình octet trong phân tử CO 2 .

Hy vọng với thông tin chia sẻ về nguyên tắc bát tử trên đây của Trung tâm sửa chữa điện lạnh – điện tử Limosa đã giúp bạn hiểu rõ hơn về nguyên tắc này. Và để biết thêm nhiều kiến thức bổ ích khác, truy cập vào website Limosa.vn ngay nhé. 

🍀🍀 Quý đọc giả nếu có quan tâm đến một số dịch vụ hữu ích cần cho việc sửa chữa máy lạnh của mình tại Limosa vui lòng tham khảo tại đây :

👉 Sửa máy lạnh

👉 Vệ sinh máy lạnh

👉 Bảo trì máy lạnh

👉 Lắp đặt máy lạnh

Trung tâm sửa chữa Limosa
Trung tâm sửa chữa Limosa
Đánh Giá
hotline