Ví dụ trong tay bạn có một chiếc lò xo, dùng tay nén lò xo lại hay kéo dãn lò xo ra với 1 lực, ta thấy lò xo đều có thể trở lại hình dạng ban đầu, tại sao lại như vậy? Đó là do lực đàn hồi xuất hiện giúp lò xo lấy lại được hình dạng ban đầu. Vậy công thức tính độ biến dạng của lò xo là gì? Những vật như thế nào được gọi là vật đàn hồi? Hãy cùng Trung tâm sửa chữa điện lạnh – điện tử Limosa tìm hiểu dưới đây.

Trung tâm sửa chữa điện lạnh – điện tử Limosa
Trung tâm sửa chữa điện lạnh – điện tử Limosa

1.Tìm hiểu về độ biến dạng của lò xo chi tiết nhất

Muốn hiểu được lực đàn hồi là gì, trước tiên chúng ta cần làm thí nghiệm với một lò xo để hiểu được sự biến dạng đàn hồi của lò xo. 

Biến dạng đàn hồi được hiểu như sau: Một vật đang ở hình dạng ban đầu, khi chịu tác dụng của lực thì vật đó bị biến dạng. Nếu không tác dụng lực nữa thì vật đó có thể trở lại trạng thái như ban đầu, ta nói biến dạng của vật là biến dạng đàn hồi. 

Có thể thấy rằng, lò xo là một vật có tính biến dạng đàn hồi. Bởi khi dùng tay kéo hay nén lò xo lại (với lực không quá lớn) thì lò xo bị thu ngắn hoặc dãn ra, còn khi buông ta ra thì lò xo trở lại chiều dài ban đầu. 

Độ biến dạng của lò xo 

Ta cùng nhau làm thí nghiệm để xác định độ biến dạng của lò xo

Dụng cụ chuẩn bị: Một chiếc lò xo xoắn, giá thí nghiệm, thước đo chiều dài, các quả nặng loại 50g 

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: 

  • Bước 1: Đầu tiên cần treo lò xo vào giá làm thí nghiệm theo phương thẳng đứng. 
  • Bước 2: Đo chiều dài tự nhiên ban đầu của lò xo (độ dài này gọi là chiều dài tự nhiên kí hiệu: lo). 
  • Bước 3: Treo 1 quả nặng 50g vào đầu bên dưới của lò xo, khi đó lò xo bị lực của quả nặng tác dụng kéo dãn lò xo. Đo độ dài của lò xo khi ấy (l1: Chiều dài của lò xo khi treo một quả nặng)

Tính độ dãn của lò xo sau khi treo 1 quả nặng (tức độ dài của lò xo tăng lên sau khi treo một quả nặng): l1 – l0

  • Bước 4: Treo 2 quả nặng loại 50g vào đầu dưới của lò xo. Đo độ dài của lò xo khi đó (l2)

Tính độ dãn của lò xo sau khi treo 2 quả nặng (tức độ dài của lò xo tăng lên sau khi treo 2 quả nặng): l2 – l0

  • Bược 5: Treo 3 quả nặng loại 50g vào đầu dưới của lò xo. Đo độ dài của lò xo khi đó (l3)

Tính độ dãn của lò xo sau khi treo 3 quả nặng (tức độ dài của lò xo tăng lên sau khi treo 3 quả nặng): l3 – l0

Dựa trên thí nghiệm trên ta đưa ra được những kết luận về độ biến dạng của lò xo như sau

Lò xo là vật có tính chất đàn hồi 

Khi treo quả nặng vào lò xo thì lò xo dãn ra, chiều dài tăng lên. Khi bỏ quả nặng ra khỏi lò xo thì chiều dài lò xo trở lại trạng thái ban đầu, đúng bằng chiều dài ban đầu của nó. 

Độ dãn của lò xo lúc này là hiệu giữa chiều dài khi biến dạng và chiều dài tự nhiên của lò xo: l = l – l0( l : Chiều dài lò xo khi bị dãn, l0: Chiều dài tự nhiên ban đầu của lò xo) 

Nếu vật treo có khối lượng càng lớn thì lò xo dãn ra càng nhiều. Độ dãn của lò xo treo phương thẳng đứng tỉ lệ với khối lượng vật treo. 

công thức tính độ biến dạng của lò xo

2.Công thức tính độ biến dạng của lò xo đầy đủ chi tiết nhất

Công thức tính độ biến dạng của lò xo cần nhớ : ∆l = l – l0 

l : Chiều dài lo xo khi bị dãn 

lo : Chiều dài tự nhiên ban đầu của lò xo

Lực đàn hồi là gì trong độ biến dạng của lò xo 

Lực đàn hồi là lực mà lò xo khi biến dạng tác dụng vào quả nặng như trong thí nghiệm trên.

Kí hiệu lực đàn hồi: Fđh 

Đặc điểm của lực đàn hồi 

Dưới đây là những đặc điểm của lực đàn hồi: 

Lực đàn hồi xuất hiện khi lò xo bị biến dạng (nén hoặc dãn). Lực đàn hồi tác dụng vào vật tiếp xúc với lò xo làm cho nó biến dạng. 

Lực đàn hồi phụ thuộc vào độ biến dạng của vật đàn hồi. Độ biến dạng càng lớn (trong giới hạn cho phép) thì lực đàn hồi càng lớn. Độ biến dạng càng nhỏ thì lực đàn hồi càng nhỏ. (Khi chúng ta muốn lò xo dãn ra dài hơn, chúng ta cần tác động vào lò xo 1 lực mạnh hơn => lực đàn hồi sẽ lớn hơn để có thể kéo lò xo lại vị trí ban đầu). 

Độ biến dạng của vật đàn hồi chủ yếu phụ thuộc vào vật liệu đàn hồi. (Tính đàn hồi của lò xo phụ thuộc vào vật liệu làm lò xo, ví dụ lò xo bằng thép có tính đàn hồi tốt, còn lò xo làm bằng sắt có tính đàn hồi kém)

Độ lớn của lực đàn đồi bằng độ lớn của trọng lực: Fđh = P 

Lực đàn hồi có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên. 

Lực đàn hồi cùng phương và ngược chiều với trọng lực (chiều từ trên xuống)

Ứng dụng của lực đàn hồi trong cuộc sống

Lực đàn hồi được ứng dụng rất nhiều trong cuộc sống như: 

Làm lực kế, cân trọng lượng 

Bút bi: Lực đàn hồi giúp đẩy ruột bút và đầu bút bi về vị trí ban đầu (bên trong ngòi bút)

Cung tên: Khi cung biến dạng uốn cong làm xuất hiện lực đàn hồi kéo căng dây cung. Hợp lực các lực căng dây tác dụng vào mũi tên sẽ làm cho tên bay đi khi ta buông tay.

Cầu bật cho các vận động viên nhảy đà: Khi nhảy trên cầu, làm cầu uốn cong về phía dưới tạo lực đàn hồi mạnh hướng lên. Lực này tác dụng vào chân vận động viên giúp tung vận động viên lên cao.

Lò xo giảm xóc ở xe máy, ô tô:  Lực đàn hồi có vai trò chống lại sự chuyển động của khung xe (và người ngồi) theo phương thẳng đứng so với mặt đường, tức giảm xóc.

Đệm nằm ngủ hoặc gối

Quả bóng hơi (dùng khi tập luyện thể thao) 

Ngoài những ví dụ phổ biến kể trên, có thể thấy lực đàn hồi xuất hiện ở mọi lĩnh vực như y học, khoa học, thể thao, đời sống… 

công thức tính độ biến dạng của lò xo

3.Cách học tốt môn vật lý lớp 10 và công thức tính độ biến dạng của lò xo tuyệt vời

3.1.Nắm chắc kiến thức trong sách giáo khoa

Bất kể môn học nào, trong đó có Vật lí lớp 6, học sinh muốn học tốt thì điều quan trọng đầu tiên là phải nắm chắc kiến thức cơ bản có trong sách giáo khoa. Các kiến thức cơ bản trong chương trình học Vật lí lớp 6 mà học sinh cần nắm được đó là: lực, ròng rọc, đòn bẩy, mặt phẳng nghiêng, các máy cơ đơn giản, công thức tính khối lượng riêng, trọng lượng riêng. Chỉ khi hiểu rõ và kĩ lưỡng những khái niệm, công thức này thì trẻ mới vận dụng linh hoạt trong việc làm bài tập, kết quả học tập đạt hiệu quả cao nhất có thể. Chính bởi vậy khi học trên lớp cũng như ở nhà, thầy cô và cha mẹ cần thường xuyên nhắc nhở các em chăm chỉ học tập nội dung kiến thức căn bản trong sách giáo khoa.

3.2.Đọc thêm sách nâng cao

Nếu như sách giáo khoa Vật lý cung cấp cho học sinh lớp 6 kiến thức nền tảng thì những cuốn sách nâng cao sẽ giúp học sinh hiểu cặn kẽ, sâu hơn về một vấn đề nào đó. Hầu hết trong các bài kiểm tra, đề thi hiện nay đều có những câu hỏi mang tính chất phân loại học sinh. Ngoài những câu bình thường chỉ cần học trong sách giáo khoa là học sinh có thể dễ dàng làm được thì còn có những câu khó, đòi hỏi trình độ, sự tư duy của trẻ. Hơn nữa sách nâng cao sẽ trình bày, giải thích rõ hơn về những kiến thức trong sách giáo khoa, trẻ hiểu được bản chất của kiến thức và thấy được đây là môn khoa học có tính ứng dụng rộng rãi vào cuộc sống thường ngày của chúng ta. Thầy cô có thể gợi ý những quyển sách tốt, địa chị mua sách uy tín để trẻ có thể tham khảo và học tập tốt.

3.3.Chăm chỉ luyện bài tập hàng ngày

Ở các bộ môn khoa học tự nhiên, trong đó có Vật lí lớp 6 thì muốn học giỏi, học sinh phải thường xuyên luyện bài tập về nhà. Các em sẽ bắt đầu làm từ những bài tập đơn giản nhất, khi đã thành thục thì chuyển sang những dạng bài có mức độ khó hơn. Việc làm bài tập nhiều sẽ giúp các em hình thành phản xạ nhanh, chỉ cần nhìn đề bài là các em nhanh chóng xác định công thức áp dụng hiệu quả nhất. Khi vào bài kiểm tra, các em sẽ không phải loay hoay vì đề bài khó mà có thể tự tin, bình tĩnh hoàn thành bài kiểm tra đạt kết quả tốt nhất. Cha mẹ, thầy cô nên đưa ra quy định mỗi ngày trẻ cần dành thời gian bao nhiêu để luyện bài tập, việc luyện bài tập cần duy trì đều đặn hàng ngày để đem lại kết quả học tập tốt nhất.

3.4.Biết trình tự làm bài tập Vật Lý

Đây là một trong những kĩ năng quan trọng mà thầy cô cần phải giảng thật kĩ cho học sinh trong quá trình dạy môn Vật lí lớp 6. Một bài tập có thể có nhiều cách giải khác nhau, tuy nhiên với cách giải nào thì cũng cần có những nguyên tắc cụ thể để đảm bảo tính chính xác cho kết quả cuối cùng. Bước đầu tiên trước khi giải bài tập Vật lí là học sinh cần đọc kĩ đề bài, xác định yêu cầu trọng tâm của bài. Bước thứ 2 là tóm tắt đề bài, sau đó đổi đơn vị nếu cần thiết. Bước đổi đơn vị vô cùng quan trọng, tuy nhiên trên thực tế nhiều học sinh vì không đọc kĩ đề bài nên không đổi, dẫn đến kết quả sai hoàn toàn. Bước thứ 3, học sinh có thể vẽ hình minh họa để có cái nhìn trực quan hơn, suy nghĩ về công thức chuẩn áp dụng để giải bài tập. Bước thứ 4, vận dụng công thức để tìm ra đáp án cuối cùng, xem xét đáp số có phù hợp thực tế không, nếu không thì cần quay lại những bước bên trên để rà soát lại có vấn đề gì không.

Bên cạnh đó các em học sinh nên rèn cho mình cách phân loại nhanh các dạng bài tập, có như vậy các em không bị nhầm lẫn giữa các dạng bài với nhau, từ đó hình thành kĩ năng giải nhanh, trọng tâm theo yêu cầu đề bài đưa ra.

3.5.Không giấu dốt

Không ít học sinh tuy chưa hiểu kiến thức nhưng cũng không dám hỏi thầy cô, bạn bè vì ngại, đó là sự giấu dốt. Tình trạng này kéo dài sẽ dẫn đến tình trạng các em học hành sa sút, mất kiến thức căn bản trầm trọng. Chính bởi vậy trong quá trình dạy học, thầy cô phải tạo môi trường học tập gần gũi, cởi mở, thường xuyên tương tác và đặt ra những câu hỏi cho học sinh để các em học tập thoải mái nhất. Khi học sinh có vấn đề thắc mắc thì thầy cô có trách nhiệm giảng lại, giải thích cặn kẽ để các em hiểu bài, đạt kết quả cao trong học tập môn Vật lí lớp 6.

Trên đây là những chia sẻ rất bổ ích giúp các bạn học tốt Vật lý lớp 6 cũng như công thức tính độ biến dạng của lò xo. Các phương pháp trên không chỉ đúng với môn Vật lý mà còn áp dụng hiệu quả với bất cứ môn học nào. Nếu bạn còn bất cứ thắc mắc nào hãy liên hệ với Trung tâm sửa chữa điện lạnh – điện tử Limosa qua HOTLINE 1900 2276 để biết nhiều thông tin hơn nhé.

Trung tâm sửa chữa Limosa
Trung tâm sửa chữa Limosa
Đánh Giá
hotline