Việc chọn lựa một hình thức kinh doanh phù hợp có thể ảnh hưởng đến sự phát triển và quản lý của doanh nghiệp. Bài viết này sẽ đưa ra cái nhìn tổng quan về có bao nhiêu loại hình công ty, đi sâu vào ưu và nhược điểm của từng loại, giúp bạn hiểu rõ hơn về sự lựa chọn quan trọng này trong hành trình kinh doanh của mình. Hãy cùng Limosa khám phá nhé!

Trung tâm sửa chữa điện lạnh – điện tử Limosa
Trung tâm sửa chữa điện lạnh – điện tử Limosa

1. Doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân là hình thức doanh nghiệp do một cá nhân sở hữu và chịu trách nhiệm tài chính bằng toàn bộ tài sản cá nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền quyết định toàn bộ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận. Có thể tự quản lý hoặc thuê người khác, nhưng vẫn chịu trách nhiệm đầy đủ. Ưu điểm của mô hình này là quyền lực quyết định tập trung, nhưng nhược điểm là chịu rủi ro tài chính cá nhân.

1.1. Ưu điểm của loại hình doanh nghiệp tư nhân

  • Do là chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp nên doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp.
  • Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tư nhân tạo sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng và giúp cho doanh nghiệp ít chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật như các loại hình doanh nghiệp khác.

1.2. Nhược điểm của loại hình doanh nghiệp tư nhân

  • Do không có tư cách pháp nhân nên mức độ rủi ro của chủ doanh tư nhân cao, chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp và của chủ doanh nghiệp chứ không giới hạn số vốn mà chủ doanh nghiệp đã đầu tư vào doanh nghiệp.
  • Do đó, hiện nay từ khi có công ty tnhh do 1 cá nhân làm chủ sở hữu thì hầu như loại hình doanh nghiệp tư nhân ít được ưu tiên lựa chọn bởi nhược điểm tính chịu trách nhiệm vô hạn của loại hình doanh nghiệp này.
  • Khác với công ty TNHH, công ty cổ phần thì mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.
  • Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.
Doanh nghiệp tư nhân

2. Có bao nhiêu loại hình công ty hiện nay: Công ty hợp danh

Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:

  • Phải có ít nhất hai thành viên hợp danh; ngoài các thành viên hợp danh, có thể có thành viên góp vốn;
  • Thành viên hợp danh phải là cá nhân, có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
  • Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào Công ty.
  • Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Thành viên hợp danh có quyền quản lý công ty; tiến hành các hoạt động kinh doanh nhân danh công ty; cùng liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của công ty. Thành viên góp vốn có quyền được chia lợi nhuận theo tỷ lệ được quy định tại Điều lệ công ty; không được tham gia quản lý công ty và hoạt động kinh doanh nhân danh công ty. Các thành viên hợp danh có quyền ngang nhau khi quyết định các vấn đề quản lý công ty. Những ưu điểm, nhược điểm của Công ty hợp danh.

2.1. Ưu điểm của công ty hợp danh

Ưu điểm của công ty hợp danh là kết hợp được uy tín cá nhân của nhiều người.

Do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh mà công ty hợp danh dễ dàng tạo được sự tin cậy của các bạn hàng, đối tác kinh doanh. Việc điều hành quản lý công ty không quá phức tạp do số lượng các thành viên ít và là những người có uy tín, tuyệt đối tin tưởng nhau.

2.2. Nhược điểm của công ty hợp danh

Hạn chế của công ty hợp danh là do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn nên mức độ rủi ro của các thành viên hợp danh là rất cao. Thành viên góp vốn không có quyền quản lý doanh nghiệp nên có nhiều hạn chế đối với thành viên góp vốn.

Thông thường chỉ áp dụng với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chuyên môn như Công ty Luật.

Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do tổ chức hoặc cá nhân sở hữu. Chủ sở hữu chịu trách nhiệm về nợ và nghĩa vụ tài sản trong phạm vi vốn điều lệ. Công ty có tư cách pháp nhân từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký.

Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản mà chủ sở hữu cam kết góp, ghi trong Điều lệ công ty. Chủ sở hữu cần góp đủ và đúng loại tài sản trong 90 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký.

Nếu không góp đủ vốn điều lệ, chủ sở hữu phải điều chỉnh trong 30 ngày, chịu trách nhiệm về phần vốn đã cam kết. Công ty được giảm hoặc tăng vốn sau 2 năm, đảm bảo thanh toán nghĩa vụ tài chính. Tăng vốn có thể thông qua đầu tư hoặc huy động từ người khác, nhưng có thể yêu cầu chuyển đổi thành công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần.

3.1. Ưu điểm của công ty TNHH 1 thành viên

Do có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty chỉ trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho chủ sở hữu;

Cơ cấu tổ chức công ty đơn giản nhất trong các loại hình doanh nghiệp;

Chủ sở hữu công ty có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty mà không bị chi phối hoặc khó khăn khi đưa ra các quyết định liên quan đến hoạt động của công ty.

Chính chủ sở hữu là người phụ trách kế toán của doanh nghiệp mà không cần thuê người khác.

Được phép phát hành trái phiếu để huy động vốn. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020 và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ theo quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật Doanh nghiệp 2020.

3.2. Nhược điểm của công ty TNHH 1 thành viên

Việc huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn bị hạn chế do chỉ có một thành viên và không có quyền phát hành cổ phiếu, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

4. Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47 của Luật Doanh nghiệp 2020. Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 51, 52 và 53 của Luật Doanh nghiệp 2020.

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phần để huy động vốn, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.

Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty. Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp. Trường hợp có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký điều chỉnh, vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp.

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được quyền phát hành cổ phần.

4.1. Ưu điểm của công ty TNHH 2 thành viên trở lên

  • Do có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty chỉ trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn;
  • Số lượng thành viên công ty trách nhiệm không nhiều và các thành viên thường là người quen biết, tin cậy nhau, nên việc quản lý, điều hành công ty không quá phức tạp;
  • Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người lạ vào công ty.
  • Khi chuyển nhượng vốn, thành viên chuyển vốn phải kê khai thuế và nộp thuế thu nhập cá nhân, trường hợp chuyển nhượng ngang giá góp vốn thì số thuế phải nộp bằng không.
  • Được phép phát hành trái phiếu để huy động vốn. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020 và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ phải tuân thủ quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật Doanh nghiệp 2020.

4.2. Nhược điểm của công ty TNHH 2 thành viên trở lên

  • Công ty trách nhiệm hữu hạn chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật hơn là doanh nghiệp tư nhân hay công ty hợp danh;
  • Việc huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn bị hạn chế do không có quyền phát hành cổ phiếu.

5. Công ty cổ phần

Công ty cổ phần có vốn điều lệ chia thành cổ phần. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ trong phạm vi vốn góp. Họ có quyền chuyển nhượng cổ phần, trừ khi có cổ phần ưu đãi biểu quyết.

Cổ đông có thể là tổ chức hoặc cá nhân, ít nhất ba người. Công ty cổ phần là pháp nhân từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký.

Vốn điều lệ là tổng mệnh giá cổ phần đã bán. Cổ đông phải thanh toán đủ cổ phần đã đăng ký mua trong 90 ngày.

Cổ đông sáng lập có quyền chuyển nhượng cổ phần trong 3 năm, sau đó có thể chuyển nhượng cho người khác sau sự chấp thuận của Đại hội cổ đông. Các hạn chế đối với cổ đông sáng lập về chuyển nhượng cổ phần sẽ được bãi bỏ sau 3 năm.

Công ty cổ phần có các cơ cấu quản lý như Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Công ty có thể thay đổi vốn điều lệ trong các trường hợp như hoàn trả vốn cho cổ đông, mua lại cổ phần, hoặc khi cổ đông không thanh toán vốn đúng hạn.

5.1. Ưu điểm của công ty cổ phần

  • Chế độ trách nhiệm của công ty cổ phần là trách nhiệm hữu hạn, các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi do của các cổ đông không cao;
  • Cơ cấu vốn của công ty cổ phần hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiều người cùng góp vốn vào công ty;
  • Khả năng huy động vốn của công ty cổ phần rất cao thông qua việc phát hành cổ phần chào bán hoặc cổ phiếu ra công chúng, đây là đặc điểm riêng có của công ty cổ phần;
  • Việc chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần là tương đối dễ dàng, không cần thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông với Sở Kế hoạch đầu tư, do vậy phạm vi đối tượng được tham gia công ty cổ phần là rất rộng, ngay cả các cán bộ công chức cũng có quyền mua cổ phiếu của công ty cổ phần.

5.2. Nhược điểm của công ty cổ phần

  • Việc quản lý và điều hành công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng các cổ đông có thể rất lớn, có nhiều người không hề quen biết nhau và thậm chí có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi ích;
  • Các cổ đông sáng lập có thể mất quyền kiểm soát công ty.
  • Việc thành lập và quản lý công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loại hình công ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính, Kế toán.
  • Chỉ những cổ đông sáng lập mới hiển thị thông tin trên hệ thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia (nếu có sự chuyển nhượng cổ đông thì cổ đông sáng lập vẫn còn tên trên đăng ký kinh doanh, không bị mất đi dù chuyển nhượng hết vốn). Các cổ đông góp vốn chuyển nhượng cho nhau không phải thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, chỉ thực hiện tại nội bộ doanh nghiệp và không được ghi nhận trên hệ thống đăng ký doanh nghiệp của cơ quan quản lý.
  • Đối với công ty cổ phần khi chuyển nhượng cổ đông bị áp thuế thu nhập cá nhân theo chuyển nhượng chứng khoán là 0,1% (dù công ty không có lãi) vẫn bị áp mức thuế thu nhập cá nhân này.

Bài viết trên đã thông tin đến bạn có bao nhiêu loại hình công ty và ưu nhược điểm của chúng. Nếu còn điều gì thắc mắc, vui lòng liên hệ tới số HOTLINE 1900 2276 của  Trung tâm sửa chữa điện lạnh – điện tử Limosa để được giải đáp nhé!

🍀🍀 Quý đọc giả nếu có quan tâm đến một số dịch vụ hữu ích cần cho việc sửa chữa robot hút bụi của mình tại Limosa vui lòng tham khảo tại đây :

👉 Sửa robot hút bụi

👉 Sửa máy hút bụi

👉 Sửa máy hút bụi cầm tay

👉 Thay pin robot hút bụi

Trung tâm sửa chữa Limosa
Trung tâm sửa chữa Limosa
Đánh Giá
hotline