Bạn đang thắc mắc: Chạc nghĩa là gì. Dưới đây là vài ý nghĩa liên quan đến cụm từ này để bạn tham khảo. Chạc có thể dùng như một danh từ, cũng có ý nghĩa như một động từ. Cụ thể thế nào, Trung tâm sửa chữa điện lạnh – điện tử Limosa cùng bạn khám phá nhé. 

1. Chạc nghĩa là gì?

Dưới đây là một vài ý nghĩa của từ: “chạc”. 

  • Chạc: Là một danh từ để chỉ chỗ cành cây chẻ làm nhiều nhánh. Đồng nghĩa với từ: gạc. Ví dụ như: ngồi trên một chạc cây. 
  • Chạc: Là một danh từ để chỉ chi tiết máy hình chạc cây. Ví dụ: chạc chữ Y.
  • Chạc: Là một danh từ nói về loại dây bện bằng lạt tre, lạt nứa, nhỏ và ngắn hơn loại dây thừng, dùng để buộc. Ví dụ như: đánh chạc, xỏ chạc vào mũi trâu. 
  • Chạc: Là một từ thông tục, ghẹ vào của người khác để khỏi phải trả tiền. Ví dụ như: ăn chạc hết tiền đi chạc xe.

Như vậy, bạn đã biết chạc nghĩa là gì. Đây là từ địa phương được dùng với nhiều ý nghĩa khác nhau, tùy từng tình huống bạn nhé. 

Chạc nghĩa là gì

2. Ví dụ từ chữ “chạc”

  • Chững chạc: Đây là một tính từ để miêu tả về một người nào đó trông đứng tuổi, đường hoàng và đĩnh đạc. Chững chạc thường được dùng trong nhiều hoàn cảnh khác nhau, để nói lên nhiều khía cạnh của con người như vẻ ngoài, suy nghĩ.
  • Truột chạc: Đây là một từ địa phương của Nghệ An. Truột = tuột, chạc = dây. Ghép 2 từ: Truột chạc = tuột dây (đã buộc lúc trước đó).
  • Chạc bảy – chạc ba. Chạc là động từ để chỉ hành động chẻ cành cây ra làm nhiều nhánh. Chạc ba được dùng nhiều, còn từ chạc bảy thì hầu như không có.
  • Cây ba chạc: Đây là một vị thuốc Đông y cực kì phổ biến ở vùng Tây Bắc. Nó còn có tên gọi khác là cây dầu dấu, cây bí bái, cây chè đắng, cây mạt… tùy theo vùng miền. Tên khoa học của loại cây này là Euodia Lepta Merr., là loại cây thuộc nhóm thân gỗ, thuộc họ cam, có kích thước lớn, có chiều cao trung bình lên tới 4 – 5 mét.
  • Vụt chạc: Đây là tính tự dùng để chỉ tính nóng nảy, làm việc thiếu sự cân nhắc, thiếu suy nghĩ: Tánh vụt chạc, làm ăn vụt chạc.
Chạc có nghĩa là gì

3. Phân biệt từ ngữ toàn dân – từ ngữ địa phương – biệt ngữ xã hội

Như đã nói ở phần “chạc nghĩa là gì” phía trên có để cập đến từ địa phương. Vậy thì từ địa phương khác gì với từ toàn dân và biệt ngữ xã hội. Chúng ta cùng phân biết nhé. 

– Từ ngữ toàn dân chính là từ ngữ được toàn dân biết, chấp nhận và sử dụng rộng rãi trong giao tiếp, trong mọi vùng miền của quốc gia, ví dụ: mẹ, cha, sắn, ngô, nào, gì, sao, thế,… Đây là khối từ ngữ cơ bản và có số lượng lớn nhất của ngôn ngữ. Từ ngữ toàn dân có vai trò rất quan trọng trong giao tiếp ở mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Đồng thời nó còn là cơ sở cho sự thống nhất ngôn ngữ. Hiểu được nghĩa cũng như cách sử dụng đúng từ ngữ toàn dân là điều kiện để giao tiếp có hiệu quả.

– Từ ngữ địa phương lại là từ ngữ chỉ được sử dụng ở một hay một số địa phương nhất định, ví dụ: mì, bắp, chi, thầy, u, răng, rứu,… Mặc dù từ ngữ địa phương chỉ có số lượng không lớn và có phạm vi dùng hạn chế thế nhưng nó lại phản ánh được nét riêng của con người, sự vật ở mỗi vùng miền nên cũng như có vai trò quan trọng, đặc biệt là đối với hoạt động giao tiếp trong sinh hoạt hằng ngày và đối với sáng tác văn chương. Hiểu được nghĩa cũng như biết sử dụng đúng chỗ, đúng mức thì từ ngữ địa phương sẽ góp phần nâng cao hiệu quả giao tiếp.

– Biệt ngữ xã hội chính là khái niệm chỉ đến những từ ngữ đặc thù và nó chỉ được sử dụng và hiểu rõ nhất định trong một tầng lớp xã hội nhất định. Trên thực tế, thì mỗi tầng lớp xã hội đều có những biệt ngữ riêng, phản ánh sự đặc trưng cũng như địa vị xã hội của từng tầng lớp đó. Biệt ngữ xã hội thường không chỉ giới hạn trong các tầng lớp xã hội cổ truyền, ví dụ như vua và quan trong triều đình phong kiến, mà nó còn tồn tại trong các tầng lớp hiện đại như thượng lưu, trung lưu trong xã hội Việt Nam, giai đoạn trước cách mạng tháng Tám.

Biệt ngữ xã hội cũng hiện diện trong các ngành nghề và lĩnh vực khác nhau. Điển hình người buôn bán, lái xe, học sinh sinh viên, quân đội, những người chơi thể thao hoặc là những người cùng theo một tôn giáo đều có những từ ngữ riêng, chỉ được sử dụng và hiểu bởi những người có liên quan trong cộng đồng của họ. Thông qua việc sử dụng biệt ngữ xã hội, thì những người nào có chung sở thích, công việc… sẽ có thể tạo ra sự gắn kết cũng hiểu biết sâu hơn với nhau.

Trên đây là những giải đáp xoay quanh chủ đề: Chạc nghĩa là gì. Bên cạnh đó, trong bài viết cũng có các ví dụ minh họa từ đi cùng với “chạc”. Nếu như bạn có nhu cầu sửa máy móc thiết bị, thì đừng quên gọi Trung tâm sửa chữa điện lạnh – điện tử Limosa số HOTLINE 1900 2276 nhé.

🍀🍀 Quý đọc giả nếu có quan tâm đến một số dịch vụ hữu ích cần cho việc sửa chữa đồ điện gia dụng của mình tại Limosa vui lòng tham khảo tại đây :

👉 Sửa máy nước nóng lạnh

👉 Sửa cây nước nóng lạnh

👉 Sửa máy lọc nước

👉 Thay lõi lọc nước

Đánh Giá
hotline