Kho tàng văn học Việt Nam vô cùng phong phú và đa dạng, từ thơ, văn xuôi, kịch nghệ và hơn thế nữa. Các thể loại thơ thường được sử dụng bao gồm thơ sáu tám, thơ bảy chữ và thơ tự do. Vậy cách nhận biết các thể thơ này là gì? Trung tâm sửa chữa điện lạnh – điện tử Limosa sẽ giúp bạn biết về đặc điểm của thơ về cách sử dụng và vần điệu trong bài viết dưới đây. Hãy cùng nhau tìm hiểu nhé!

Trung tâm sửa chữa điện lạnh – điện tử Limosa

1. Dấu hiệu và cách nhận biết các thể thơ thường gặp.

Dựa vào số câu, số từ, nhịp vần mà bạn có thể nhận biết các thể thơ thông dụng và các dấu hiệu để nhận biết thể thơ nhanh nhất. Cụ thể:

1.1. Thể thơ lục bát.

Trong các thể thơ Việt Nam, lục bát được coi là một trong những thể thơ được sử dụng phổ biến nhất. Đây cũng là thể thơ lâu đời nhất ở đất nước này. Nguyên tắc sử dụng thể thơ dựa trên thanh bằng (B) và thanh trắc (T) của bài thơ.

Câu 1, 3, 5 sử dụng tự do về thanh.

Câu 2, 4, 6 cần phải tuân các câu lục theo quy tắc B – T – B và các câu bát phải tuân theo quy tắc B – T – B – B

Rất dễ dàng để nhận biết những bài thơ lục bát. Chỉ cần kiểm tra số từ và quy tắc vần cho mỗi bài thơ. Câu 6 và 8 ghép lại thành một bài thơ, hay một bài thơ hoàn chỉnh.

Thể thơ lục bát có cấu trúc vần điệu rất linh hoạt. Khi viết, bạn có thể gieo vần với âm tiết cuối cùng của câu thứ sáu. Từ cuối cùng này vần với từ thứ sáu trong câu 8. Và âm cuối của câu thứ tám này trùng với âm cuối của câu thứ sáu tiếp theo. Lặp lại mẫu vần này cho đến hết bài thơ.

1.2. Thể thơ song thất lục bát.

Thể thơ song thất lục bát là một thể thơ độc đáo. Đây là một thể thơ do nhân dân ta sáng tác. Về cách nhận biết các thể thơ này khác với thể thơ lục bát.

Trong câu 7 chữ trên gồm chữ cái thứ 3, thứ 5, thứ 7 tuân theo quy tắc T – B – T.

Câu bảy chữ sau khác với câu trên, các từ thứ ba, thứ năm, thứ bảy tuân theo quy luật B – T – B.

Cách nhận biết hình thức bài thơ này dựa vào số chữ trong mỗi dòng thơ. Cấu trúc của mỗi bài thơ gồm hai câu, mỗi câu bảy chữ, kết hợp với các cặp lục bát và quãng tám. Thể thơ này không có giới hạn về số dòng trong bài thơ.

Cách gieo vần cho thể thơ song thất lục bát gồm âm cuối của câu bảy chữ trên vần với âm thứ năm của câu bảy chữ dưới. Âm cuối cùng trong câu bảy chữ dưới đây tiếp tục vần với từ thứ sáu trong câu lục. Âm cuối cùng ở câu lục vần với từ thứ sáu ở câu bát. Vần cứ tiếp tục như vậy cho đến hết bài thơ.

1.3. Thể thơ 4, 5, 6, 7, 8 chữ.

Giống như thơ bốn chữ, thơ năm chữ có quy tắc sử dụng theo quy tắc vận luật, chữ thứ hai và thứ tư trong mỗi bài thơ lần lượt là T – B hoặc B – T.

Việc nhận biết thơ bốn, năm, sáu, bảy, tám chữ dựa vào số chữ trong mỗi bài thơ và quy tắc bằng trắc, không có giới hạn cụ thể về số dòng trong bài thơ. Phạm vi của một bài thơ phụ thuộc vào ý định của tác giả.

Trong số rất nhiều thể loại thơ, nhiều người thích thể thơ sáu chữ bởi có giọng điệu nhẹ nhàng, vần điệu, dễ nhớ. Về quy tắc nhận biết, nó dựa trên quy tắc đo lường tương tự như các bài thơ bốn, năm chữ.

Thể thơ bảy chữ cũng rất phổ biến trong các thể thơ nước nhà. Đây là một thể thơ khá đơn giản được nhiều nhà văn sử dụng.

Đối với bài thơ tám chữ, mỗi bài thơ chỉ có tám chữ. Tương tự như các thể thơ kể trên, thể thơ tám phần cũng không giới hạn số dòng trong bài thơ. Quy tắc sử dụng thể thơ này tuân theo quy tắc vần đều. Nghĩa là từ cuối cùng và từ thứ ba có vần trắc, sau đó từ thứ năm và thứ sáu có vần bằng. Ngược lại, nếu từ cuối cùng và từ thứ ba có vần bằng thì từ thứ năm và thứ sáu phải có vần trắc.

1.4. Thể thơ tự do.

Trong các cách nhận biết các thể thơ thì thể thơ tự do được xem là hiện đại và nhiều người lựa chọn bởi dễ dàng thể hiện rõ phong cách cá nhân, cái tôi, vượt khỏi khuôn khổ của thơ ca.

Quy tắc sử dụng cũng rất linh hoạt. Nhà văn được tự do hình thành, bày tỏ quan điểm, tình cảm cá nhân mà không bị giới hạn bởi các quy tắc bằng trắc như ở nhiều thể thơ khác. Trong thơ tự do, không có hạn chế về số từ trong một câu hoặc số câu trong một bài thơ.

Để nhận biết thể thơ này, bạn có thể quan sát số lượng từ và câu. Không có quy tắc đặc biệt nào cho thơ tự do, các câu không được có cùng số từ. Về sơ đồ vần, tùy theo ý đồ và cảm xúc của tác giả, có thể kết hợp nhiều cách gieo vần khác nhau hoặc có thể không vần chút nào.

1.5. Thể thơ Đường luật.

Đường luật có nhiều loại, bao gồm thể thơ thất ngôn bát cú, thất ngôn tứ tuyệt,… Với thất ngôn bát cú Đường luật, mỗi câu đều có chức năng sau:

Câu 1 và 2 là phá đề và thừa đề.

Câu 3 và 4 là thực hoặc trạng và được dùng để giải thích một chủ đề hoặc thêm chi tiết và rõ ràng.

Câu 5 và 6 là luận giúp thảo luận rộng hơn và cũng có thể được sử dụng như câu 3 và 4.

Câu 7 và 8 thể hiện phần kết, kết luận ý của bài thơ.

Dấu hiệu và cách nhận biết các thể thơ thường gặp

2. Một số ví dụ về các thể thơ.

Để giúp bạn nắm rõ hơn về cách nhận biết các thể thơ, chúng tôi đã tổng hợp một vài ví dụ cụ thể sau đây:

2.1. Ví dụ về thể thơ song thất lục bát.

“Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy

Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu.

Ngàn dâu xanh ngắt một màu,

Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?”

(Chinh phụ ngâm – Đặng Trần Côn, Đoàn Thị Điểm)

2.2. Ví dụ về thể thơ 4 chữ.

“Mùa xuân đi rồi

Nhiều hoa vắng mặt

Như chị hoa đào

Ra đi trước nhất”

(Hoa cỏ – Tế Hanh)

2.3. Ví dụ về thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.

“Nam quốc sơn hà Nam Đế cư

Tiệt nhiên định phận tại thiên thư

Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm

Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.”

(Nam quốc sơn hà – Lý Thường Kiệt)

Một số ví dụ về các thể thơ

Hy vọng bài viết trên của Trung tâm sửa chữa điện lạnh – điện tử Limosa sẽ giúp các bạn hiểu thêm về đặc điểm, quy tắc sử dụng, và cách nhận biết các thể thơ phổ biến nhất trong văn học Việt Nam. Tùy theo mục đích và ý định thể hiện mà bạn có thể lựa chọn thể loại thơ phù hợp cho mình nhé!

🍀🍀 Quý đọc giả nếu có quan tâm đến một số dịch vụ hữu ích cần cho việc sửa chữa tivi của mình tại Limosa vui lòng tham khảo tại đây :

👉 Sửa tivi

👉 Thay màn hình tivi

👉 Sửa tivi Sharp

👉 Sửa tivi Samsung

Trung tâm sửa chữa Limosa
Đánh Giá
hotline